Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Lê Thị Liên)

    Ảnh ngẫu nhiên

    270.jpg Diendanhaiduongcom19072.jpg Chuc_mung_2011.swf Be_choi_trung_thu_3.swf CT_GL_TH.swf Van_mieu.swf Mua_he.jpg Dauchanphiatruoc.swf Vienglangbac.swf 881933_145402925635986_106899063_o.jpg 83C.swf EmoiHN_PHO.swf 1422013.jpg 4denlong1.swf Lichmungnammoits4.swf HappyNewYear_2013.swf ClockqualacLienXM.swf BannerLeLienXM1.swf 20_11_2012.swf

    TD


    Tra theo từ điển:



    Về Trang Chủ

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Thị Liên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hóa - tiết 29

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Liên (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:43' 11-08-2009
    Dung lượng: 865.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Các thầy cô giáo đến dự giờ giảng dạy bộ môn
    hoá học lớp 9
    Nhiệt liệt chào mừng
    A. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Khắc sâu kiến thức hoá học của Al và Fe
    2. Kĩ năng
    Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành, khả năng làm bài tập thực hành hoá học.
    Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hoá học
    3. Thái độ: Yêu thích môn học
    B. Chuẩn bị của GV và HS
    1. Giáo viên: Chia làm 4 nhóm mỗi nhóm gồm:
    Dụng cụ:
    + 1 Mảnh giấy cứng bằng 1/2 tờ giấy A4
    + 1 Đèn cồn, 1 bao diêm, nam châm
    + 2 ống nghiệm, 1 công tơ hút
    Hoá chất
    + Bột Al + Bột Fe
    + Bột S + dd NaOH
    2. Học sinh
    Nắm được tính chất hoá học chung và riêng của Al và Fe viết được phương trình phản ứng hoá học.
    Đọc trước nội dung bài thực hành "Tính chất .."
    Phiếu học tập 1: Hoạt động nhóm
    TN1- Tác dụng của nhôm với oxi
    Mục tiêu
    Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
    Dụng cụ:
    Hoá chất:
    b) Tiến hành thí nghiệm
    c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
    Phiếu học tập 2: Hoạt động nhóm
    TN2- Tác dụng của sắt với lưu huỳnh
    Mục tiêu
    Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
    Dụng cụ:
    Hoá chất:
    b) Tiến hành thí nghiệm
    c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
    Phiếu học tập 3: Hoạt động nhóm
    TN3- Nhận biết kim loại Al và Fe
    Mục tiêu
    Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
    Dụng cụ:
    Hoá chất:
    b) Tiến hành thí nghiệm
    c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
    Phiếu học tập 4: Hoạt động cá nhân
    Bài thực hành tính chất hoá học của Al và Fe
    Mục tiêu
    Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
    Dụng cụ:
    Hoá chất:
    b) Tiến hành thí nghiệm
    c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
    I. TN1 - Tác dụng của nhôm với oxi
    Các bước tiến hành
    Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
    Lấy khoảng 1/2 thìa con bột Al vào tờ giấy bìa cứng
    Gõ nhẹ tờ giấy để bột Al rơi xuống ngọn lửa đèn cồn
    Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học và giải thích? Hoàn thành "phiếu học tập số 1"
    Bột Al
    Phiếu học tập 1: Hoạt động nhóm
    TN1- Tác dụng của nhôm với oxi
    Mục tiêu
    Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
    Dụng cụ:
    Hoá chất:
    b) Tiến hành thí nghiệm
    c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
    I. TN1 - Tác dụng của sắt với lưu huỳnh
    Các bước tiến hành
    Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
    Trộn bột S và bột Fe theo tỉ lệ về thể tích khoảng 1:3.
    Cho vào ống nghiệm một thìa nhỏ hỗn hợp bột S và bột Fe. Đưa nam châm vào đáy ống nghiệm.
    Kẹp ống nghiện lên giá thí nghiệm
    Dùng đèn cồn đun nhẹ ống nghiệm đến khi có đốm sáng đỏ xuất hiện thì bỏ đèn cồn ra.
    Phản ứng kết thúc Đưa nam châm vào đáy ống nghiệm.
    Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học, giải thích? (Hoàn thành "phiếu học tập số 2")
    Phiếu học tập 2: Hoạt động nhóm
    TN2- Tác dụng của sắt với lưu huỳnh
    Mục tiêu
    Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
    Dụng cụ:
    Hoá chất:
    b) Tiến hành thí nghiệm
    c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
    Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học, giải thích? (Hoàn thành "phiếu học tập số 2")
    III. TN3 - Nhận biết kim loại Al và Fe
    Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 2 kim loại Al và Fe đựng trong 2 ống nghiệm riêng biệt?
    III. TN3 - Nhận biết kim loại Al và Fe
    Các bước tiến hành
    Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
    Cho một ít bột mỗi kim loại vào trong ống nghiệm
    Nhỏ 2-3ml dd NaOH vào từng ống nghiệm
    Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học và nhận biết đâu là Al đâu là Fe (Hoàn thành "phiếu học tập số 3")
    Bột Al
    Bột Fe
    Phiếu học tập 3: Hoạt động nhóm
    TN3- Nhận biết kim loại Al và Fe
    Mục tiêu
    Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
    Dụng cụ:
    Hoá chất:
    b) Tiến hành thí nghiệm
    c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
    Đáp án
    Câu 2:
    a) Tính chất hoá học của kim loại:
    Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với dung dịch axit
    Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn
    b) Sắp xếp theo chiều giảm dần độ hoạt động hoá học của kim loại:
    Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag
    I/ Tính chất vật lý
    - Có đầy đủ 4 tính chất vật lý chung của kim loại ( dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim-màu trắng xám)
    - Tỉ khối: d = 7,86 g/cm3 (kim loại nặng)
    - Nhiệt độ nóng chảy: t0nc= 15390C
    Phiếu học tập 1
    Quan sát các thí nghiệm mô tả trên màn hình
    rồi trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1:
    Sau khi xem lại thí nghiệm của sắt cháy trong oxi đã học ở lớp 8, hãy viết phương trình phản ứng:
    Câu 2:
    Quan sát thí nghiệm sắt cháy trong Clo và so sánh màu sắc của dd muối clorua được hoà tan trong bình cầu với 2 mẫu dd muối sắt clorua pha sẵn trong ống nghiệm, hãy dự đoán PTPƯ ?
    Câu 3:
    Quan sát thí nghiệm đốt cháy hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh, thấy tạo thành chất rắn màu đen là sắt (II) sunfua, viết PTPƯ ?
    Thí nghiệm sắt cháy trong khí Oxi
    Thí nghiệm sắt cháy trong khí Clo
    Thí nghiệm đốt cháy hỗn hợp
    bột sắt và lưu huỳnh
    Kết luận
    1) Fe tác dụng với phi kim:
    - Với oxi tạo oxit sắt từ:
    3Fe(rắn) + 2O2(khí) = Fe3O4 (rắn)
    Trắng xám không màu đen nâu
    - Với Clo tạo muối sắt (III)
    2Fe(rắn) + 3Cl2 (khí) = 2FeCl3(rắn)
    Trắng xám vàng lục màu nâu
    t0
    t0
    Phiếu học tập 2
    Câu 1:
    Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
    - Nhỏ dd HCl vào ống nghiệm đựng đinh sắt
    So sánh màu của dd thu được
    với màu của các mẫu
    dd FeCl2 và dd FeCl3 có sẵn ?
    - Dự đoán phương trình phản ứng ?
    Câu 2:
    Trên cơ sở thí nghiệm Fe đẩy Cu ra khỏi dd CuSO4 đã làm. Hãy viết phương trình phản ứng ?
    Câu 3:
    Nhận xét hoá trị của Fe trong muối thu được ?
    Đinh sắt
    Kết luận
    2- Tác dụng với dd axit:
    tạo muối sắt (II) và khí H2:
    Fe(rắn) + 2HCl(dd) = FeCl2(dd) + H2(k)?
    Chú ý:
    - Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
    - Với H2SO4 đặc nóng tạo muối sắt (III), không giảI khóng khí H2
    3- Tác dụng với dd muối của kim loại hoạt động yếu hơn: tạo muối sắt (II):
    Fe(rắn) + CuSO4(dd) = FeSO4(dd) + Cu(rắn) ?
    Tính chất hoá học của Fe
    t0
    t0

    - Có đầy đủ tính chất chung của kim loại
    - Sắt là nguyên tố có 2 hoá trị (II và III)
    Phiếu học tập 3
    Làm thí nghiệm theo hướng dẫn sau:
    Nhỏ dd NaOH vào ống nghiệm đựng dd FeCl2
    Nhỏ dd NaOH vào ống nghiệm đựng dd FeCl3
    Nhận xét màu sắc của kết tủa thu được và viết phương trình phản ứng ?
    dd FeCl2
    dd FeCl3
    Kết luận
    1- Các oxit:
    FeO, Fe2O3, Fe3O4
    thuộc loại oxit bazơ không tan trong nước:
    Fe3O4 + 8 HCl = FeCl2 + FeCl3 + 4H2O

    2- Các hiđroxit của sắt
    Fe(OH)2 ; Fe(OH)3
    là các ba zơ không tan trong nước
    Điều chế từ dd muối sắt và kiềm:

    FeCl2 + 2NaOH = Fe(OH)2? + 2NaCl
    Trắng xanh
    FeCl3 + 3NaOH = Fe(OH)3 ? + 3NaCl
    Nâu đỏ
    Trò chơi đón ông già Noel
    A
    B
    C
    D
    H2SO4 đặc nguội
    dd AgNO3
    H2SiO3
    A
    B
    C
    D
    Khí Clo
    H2SO4 loãng
    AgCl
    S
    dd Al(NO3)3
    Chọn đáp án đúng
    tác dụng với:
    Fe
    Trò chơi đón trứng
    HCl
    AgCl
    FeO
    Fe2O3
    Fe(OH)2
    Điền các chất sau vào ô trống rồi cân bằng ?
    t0
    Cl2
    2Fe + 3.... = 2FeCl3
    Fe + ..... -> FeCl3
    ...+ HCl= FeCl3+ H2O
    Đúng
    Đúng
    Sai
    Sai
    Sai
    Sai
    6 2FeCl3+ 3
    Các thầy cô giáo đến dự giờ giảng dạy bộ môn
    hoá học lớp 9
    Xin chân thành cảm ơn
    Trò chơi chạy tiếp sức
    Luật chơi
    - 2 đội nam và nữ, mỗi đội 2 em thực hiện các yêu cầu sau trong thời gian ngắn nhất.
    2) Yêu cầu
    HS1: Chọn đáp án đúng rồi khoanh tròn
    Sắt tác dụng với:
    HS2: Điền 1 trong các chất sau vào ô trống rồi cân bằng phương trình phản ứng:
    Trò chơi đoán ô chữ
    Đây là một phương pháp học tập có hiệu quả ?
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    12
    11
    14
    13
    T
    I
    C
    H
    C
    Ư
    C
    C
    H
    U
    Đ
    Ô
    N
    G
    Tích cực chủ động
     
    Gửi ý kiến